Kỹ thuật theo dõi dấu hiệu sinh tồn như thế nào là chính xác nhất?

Kỹ thuật theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Kỹ thuật theo dõi dấu hiệu sinh tồn như thế nào là chính xác nhất?
Đánh giá bài viết

Dấu hiệu sinh tồn là tất cả dấu hiệu thể lực chỉ rõ sự hoạt động của các cơ quan hô hấp, tuần hoàn và nội tiết, phản ánh chức năng sinh lý của cơ thể, bao gồm nhiệt độ, mạch, huyết áp, nhịp thở. Bởi vậy theo dõi dấu hiệu sinh tồn là một trong những công việc quan trọng mà bác sĩ, điều dưỡng viên hoặc y tá phải thực hiện đối với bệnh nhân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu về kỹ thuật theo dõi dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh.

Mục đích của việc theo dõi dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn sẽ giúp phát hiện những thay đổi về tình trạng sinh lý của bệnh nhân cũng như những vấn đề bất thường của cơ thể. Từ đó điều dưỡng viên có thể:

  • Cung cấp thông tin hỗ trợ việc chẩn đoán điều trị bệnh.
  • Theo dõi tình trạng bệnh và diễn biến bệnh.
  • Kiểm tra kết quả điều trị chăm sóc.
  • Phát hiện biến chứng của bệnh.
  • Xử lý tình huống bất ngờ có thể phát sinh

Thông thường, theo dõi dấu hiệu sinh tồn sẽ được thực hiện trong các trường hợp sau

  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ.
  • Bệnh nhân mới nhập viện hoặc điều trị tại bệnh viện.
  • Bệnh nhân trước và sau phẫu thuật.
  • Bệnh nhân mắc phải các bệnh có liên quan và có dùng thuốc ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, tuần hoàn, kiểm soát thân nhiệt.
  • Trường hợp cần theo dõi về chức năng tuần hoàn và hô hấp: truyền dịch, truyền máu, chọc dò tủy sống, chạy thận nhân tạo…

Nguyên tắc theo dõi dấu hiện sinh tồn

Trước khi bắt đầu theo dõi và ghi nhận dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, các điều dưỡng viên/y tá phải tuân thủ những nguyên tắc sau.

  • Trước khi đo mạch, nhịp thở, thân nhiệt, huyết áp phải cho người bệnh nghỉ tại chỗ ít nhất 15 phút.
  • Kiểm tra, đảm bảo các loại dụng cụ cần thiết trước khi đó: nhiệt kế, dung dịch khử khuẩn, bông sạch, đồng hồ có kim giây, máy đo huyết áp, ống nghe, bút.
  • Khi đang đo tuyệt đối không được tiến hành bất cứ thủ thuật nào khác trên cơ thể người bệnh.
  • Mỗi ngày tiến hành đo mạch, thân nhiệt, nhịp thở, huyết áp 2 lần: sáng, chiều cách nhau 8 giờ. Trong trường hợp đặc biệt nghe theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Báo cáo ngay với bác sĩ khi nhìn thấy kết quả bất thường để xử lý kịp thời.
  • Đường biểu diễn trên bảng theo dõi
  • Mạch: màu đỏ
  • Nhiệt độ: màu xanh
  • Nhịp thở, huyết áp: ghi chỉ số vào bảng theo dõi

Các bước tiến hành đo dấu hiệu sinh tồn

Đo thân nhiệt

dâu hiệu sinh tồn

Đo thân nhiệt ở miệng

  • Nhận định tình trạng người bệnh
  • Rửa và sát khuẩn tay nhanh.
  • Báo và giải thích cho người bệnh vị trí đo nhiệt độ.
  • Kiểm tra nhiệt kế và vẩy mực thủy ngân xuống dưới 35 độ C hoặc 94 độ F.
  • Điều dưỡng viên cho bệnh nhân há miệng, cong lưỡi lên và đặt bầu thủy ngân vào dưới lưỡi hoặc cạnh má.
  • Bệnh nhân hạ lưỡi xuống, ngậm miệng chặt lại, giữ yên trong vòng 3 phút.
  • Lấy nhiệt kế ra, để ngang tầm mắt đọc kết quả
  • Ghi kết quả vào phiếu theo dõi (bút xanh)
  • Cho bệnh nhân trở về nằm tư thế thoải mái
  • Rửa và sát khuẩn tay
  • Thu dọn dụng cụ, rửa sạch nhiệt kế và khử khuẩn.

Đo thân nhiệt ở nách

  • Nhận định tình trạng người bệnh
  • Rửa và sát khuẩn tay nhanh.
  • Báo và giải thích cho người bệnh vị trí đo nhiệt độ.
  • Kiểm tra nhiệt kế và vẩy mực thủy ngân xuống dưới 35 độ C hoặc 94 độ F để đảm bảo độ chính xác.
  • Lau khô hõm nách bệnh nhân
  • Đặt bầu thủy ngân vào hõm nách, khép cánh tay vào thân, giữ yên nhiệt kế trong 5 phút
  • Lấy nhiệt kế ra, để ngang tầm mắt đọc kết quả
  • Ghi kết quả vào phiếu theo dõi (bút xanh)
  • Cho bệnh nhân trở về nằm tư thế thoải mái
  • Rửa và sát khuẩn tay
  • Thu dọn dụng cụ, rửa sạch nhiệt kế và khử khuẩn.

Đo nhiệt độ ở hậu môn

  • Nhận định tình trạng người bệnh
  • Rửa và sát khuẩn tay nhanh, mang găng tay sạch
  • Báo và giải thích cho người bệnh vị trí đo nhiệt độ.
  • Kiểm tra nhiệt kế và vẩy mực thủy ngân xuống dưới 35 độ C hoặc 94 độ F để đảm bảo độ chính xác.
  • Đặt bệnh nhân nằm nghiêng một bên
  • Bôi dầu nhờn hoặc chất bôi trơn vào đầu nhiệt kế giúp đưa nhiệt kế vào dễ dàng hơn.
  • Kéo quần để lộ vùng mông, đặt nhiệt kế vào hậu môn với độ dài khoảng 1.3 – 2.5 cm đối với trẻ em và 3.0- 3.7 cm đối với người lớn, giữ nguyên trong 3 phút
  • Lấy nhiệt kế ra, để ngang tầm mắt đọc kết quả
  • Ghi kết quả vào phiếu theo dõi (bút xanh)
  • Cho bệnh nhân trở về nằm tư thế thoải mái
  • Rửa và sát khuẩn tay
  • Thu dọn dụng cụ, rửa sạch nhiệt kế và khử khuẩn.

Đếm mạch

dâu hiệu sinh tồn

Lưu ý khi đếm mạch

  • Vị trí đếm mạch: động mạch quay, động mạch cảnh, thái dương (đối với trẻ nhỏ)
  • Khi đếm mạch cần đếm trọn trong vòng một phút.
  • Đường biểu diễn mạch là đường màu đỏ trên phiếu theo dõi.

Các bước đếm mạch

  • Nhận định tình trạng người bệnh.
  • Rửa tay, sát khuẩn, đội mũ, đeo khẩu trang
  • Chuẩn bị dụng cụ: đồng hồ đếm mạch, bảng theo dõi, bút, thước kẻ
  • Báo và giải thích cho bệnh nhân, cho bệnh nhân nằm thoải mái tại giường 15 phút trước khi đếm.
  • Kê gối tay dưới vị trí đếm mạch, đặt tay người bệnh dọc theo thân mình
  • Đặt nhẹ 2-3 ngón tay lên vị trí động mạch của người bệnh và đếm mạch trong 1 phút
  • Ghi kết quả vào bảng theo dõi, ghi rõ tần số mạch trong 1 phút, nhịp độ, cường độ và sức căng.
  • Rửa tay, thu dọn dụng cụ

Đếm nhịp thở

  • Nhận định tình trạng của người bệnh
  • Rửa tay và sát khuẩn nhanh.
  • Chuẩn bị dụng cụ: đồng hồ có kim giây, bảng theo dõi, bút ghi
  • Cho người bệnh nằm tư thế thoải mái và nghỉ 15 phút trước khi đếm.
  • Người bệnh nằm ngửa, tay đặt lên bụng, điều dưỡng viên cầm tay bệnh nhân
  • Đếm nhịp thở trọn 1 phút và nhận định kết quả
  • Báo người bệnh việc đã kết thúc, cho người bệnh nằm lại tư thế thoải mái
  • Ghi kết quả vào bảng theo dõi, ghi rõ tần số nhịp thở trong 1 phút, nhịp độ, cường độ và sức căng

Đo huyết áp

dâu hiệu sinh tồn

  • Nhận định tình trạng của người bệnh
  • Rửa tay, sát khuẩn
  • Chuẩn bị dụng cụ: huyết áp thủy ngân, huyết áp đồng hồ, ống nghe, bảng theo dõi, bút ghi.
  • Cho người bệnh nằm hoặc ngồi (nghỉ 15 phút trước khi đo).
  • Bộc lộ vị trí đo huyết áp.
  • Đặt chi đo huyết áp ngang mức tim người bệnh đối với huyết áp thủy ngân hoặc cài huyết áp kế đồng hồ lên phía trên của băng cuốn đối với huyết áp đồng hồ.
  • Quấn băng vải cách nếp gấp trên khuỷu tay 2,5 – 5 cm
  • Khóa van của máy đo huyết áp, đặt tai nghe vào hai tai, đặt ống nghe lên động mạch.
  • Bơm hơi cho đến khi nghe thấy tiếng mạch đập và lắng nghe trong khi tiếp tục bơm hơi cho đến khi không còn nghe tiếng mạch đập nữa.
  • Bơm thêm 30mmHg, sau đó mở van xả hơi từ từ, lắng nghe và ghi chú huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.
  • Xả hết hơi, tháo băng vải, xếp máy gọn gàng.
  • Thu dọn và xử lý dụng cụ đúng cách.
  • Ghi kết quả vào phiếu theo dõi.

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn là một công việc quan trọng, giúp điều dưỡng viên có thể nắm rõ tình trạng bệnh nhân và phát hiện các vấn đề một cách kịp thời nhất. Hy vọng chia sẻ về kỹ thuật theo dõi dấu hiệu sinh tồn trên đã giúp bạn hiểu hơn cách đo và ghi nhận tình trạng của bệnh nhân.

Leave a Comment